Bước tới nội dung

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

Từ Capsach

Từ khó

Hard words

tha: ngậm hoặc mang đi bằng miệng, như kiến, chim, mèo vẫn làm.to carry in the mouth, as ants, birds and cats do.

Ý nghĩa

Meaning
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Mỗi lần, con kiến chỉ tha về một mẩu thức ăn bé xíu, nhưng tha mãi thì tổ cũng đầy. Góp nhặt từng chút một, lâu dần sẽ thành nhiều: tiền tiết kiệm, kiến thức hay công việc đều như vậy.Each trip, an ant carries home just a tiny crumb, but trip after trip the nest fills up. Gather a little at a time and in the end you will have a lot: savings, knowledge and work all grow this way.

Ví dụ

Example

Mỗi ngày Minh bỏ vào lợn đất năm nghìn đồng. Cuối năm, bạn ấy đủ tiền mua bộ sách mình thích. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.Every day Minh drops five thousand đồng into his piggy bank. By the end of the year he has enough to buy the set of books he wanted. Every little helps.

Trong tiếng Anh

In English

Dịch sát chữ (word for word): Ants carrying long enough will fill the nest.

Câu tương đương (similar sayings):

  • Every little helps.
  • Many a little makes a mickle.

Câu cùng ý, cùng chủ đề

Same meaning, same topic
Cùng ý (same meaning):
  • Kiến tha lâu đầy tổ.
  • Năng nhặt chặt bị.
  • Tích tiểu thành đại.